Organize data

Quản lý truy cập (Manage access)

Hướng dẫn quản lý tập trung quyền truy cập và kế thừa quyền trên các tài sản dữ liệu, đảm bảo bảo mật và tuân thủ chính sách.

Tổng quan

DataVero cung cấp hệ thống quản lý quyền truy cập tập trung cho toàn bộ tài sản dữ liệu. Tenant Root, Data Owner có thể cấp, thu hồi và kiểm soát quyền truy cập trên các đối tượng dữ liệu như Catalog, Schema và các tài sản dữ liệu khác. Cơ chế kế thừa quyền giúp đơn giản hóa việc quản lý truy cập đồng thời đảm bảo tính bảo mật, khả năng kiểm toán và tuân thủ các chính sách quản trị dữ liệu của tổ chức.

Nguyên Tắc Kế Thừa Đặc Quyền (Privilege Inheritance)

Để đơn giản hóa việc quản trị quyền truy cập, DataVero áp dụng cơ chế kế thừa quyền (Privilege Inheritance) theo cấu trúc dữ liệu phân cấp. Các quyền được cấp tại cấp cao hơn sẽ tự động được áp dụng cho các đối tượng thuộc cấp thấp hơn, trừ khi có cấu hình ghi đè cụ thể.

                            ┌─────────────────────┐
                            │  Catalog Privilege  │
                            └──────────┬──────────┘
                                       │
                                       ▼
                            ┌─────────────────────┐
                            │  Schema Privilege   │
                            └──────────┬──────────┘
                                       │
                                       ▼
                            ┌─────────────────────┐
                            │ Table | Fileset     │
                            │ Topic | Model       │
                            │ Privilege           │
                            └─────────────────────┘
  • Nguyên tắc kế thừa quyền
    • Quyền được cấp trên Catalog sẽ được kế thừa xuống toàn bộ Schema và các đối tượng dữ liệu thuộc Catalog đó.
    • Quyền được cấp trên Schema sẽ được kế thừa xuống các Table, Fileset, Topic và Model thuộc Schema đó.
    • Quyền được cấp trực tiếp trên một đối tượng dữ liệu chỉ áp dụng cho đối tượng đó.
  • Điều kiện truy cập đối tượng dữ liệu

Ngoài quyền thao tác trên đối tượng dữ liệu, người dùng phải có quyền truy cập trên toàn bộ chuỗi thực thể cha để có thể sử dụng đối tượng đó.

Ví dụ:

Catalog
 └── Schema
      └── Table

Để truy cập một Table, người dùng cần có:

  • Quyền USE CATALOG trên Catalog chứa Table.
  • Quyền USE SCHEMA trên Schema chứa Table.
  • Quyền tương ứng trên Table (ví dụ: SELECT, MODIFY).

Nếu thiếu quyền trên bất kỳ thực thể cha nào, người dùng sẽ không thể truy cập đối tượng dữ liệu mặc dù đã được cấp quyền trực tiếp trên đối tượng đó.

  • Ví dụ
CatalogSchemaTableKết quả
USE CATALOGUSE SCHEMASELECT✅ Có thể truy cập dữ liệu
❌USE SCHEMASELECT❌ Không thể truy cập
USE CATALOG❌SELECT❌ Không thể truy cập
USE CATALOGUSE SCHEMA❌❌ Không thể đọc dữ liệu
USE SCHEMASELECT❌❌ Không thể đọc dữ liệu
USE CATALOG, USE SCHEMA, SELECT❌❌✅ Có thể truy cập tất cả dữ liệu trong Catalog
USE CATALOGUSE SCHEMA, SELECT❌✅ Có thể truy cập tất cả dữ liệu trong Schema
  • Lợi ích
    • Giảm số lượng cấu hình phân quyền cần quản lý.
    • Đảm bảo tính nhất quán trong kiểm soát truy cập dữ liệu.
    • Hạn chế việc cấp quyền không đầy đủ hoặc vượt phạm vi cho người dùng.
    • Hỗ trợ quản trị dữ liệu hiệu quả trên quy mô lớn.

Các Loại Đặc Quyền (Privilege Types) Chi Tiết

Mô hình phân bổ đặc quyền phục vụ các nhu cầu phân công vai trò khác nhau trên hệ thống:

Quyền đối với Catalog

  • Use Catalog: Đặc quyền cơ bản nhất. Cho phép người dùng nhìn thấy Catalog trong cây thư mục bên trái và truy xuất các Metadata con của Schema bên trong.
  • Create Schema: Cho phép người dùng tự do tạo mới các Schema (Lược đồ) con trực thuộc Catalog này.

Quyền đối với Schema

  • Use Schema: Cho phép người dùng nhìn thấy Schema con và liệt kê bảng biểu chứa trong lược đồ.
  • Create Table: Cho phép người dùng trực tiếp khai phá, thiết kế cấu trúc và sinh các Bảng dữ liệu con bên trong Schema này.

Quyền đối với Table (Bảng)

  • Select Table: Quyền chỉ đọc (Read-Only). Cho phép truy xuất cấu trúc, dữ liệu dòng cột và các thuộc tính Metadata của Bảng cụ thể.
  • Modify Table: Quyền chỉnh sửa (Write/DML). Cho phép cập nhật cấu trúc bảng, ghi mới dữ liệu, sửa đổi hoặc xóa các bản ghi dữ liệu thực tế (INSERT, UPDATE, DELETE).

Hướng Dẫn Thao Tác Cấu Hình Phân Quyền Trên Giao Diện

Quy trình phân bổ đặc quyền được tiến hành hoàn toàn trực quan qua giao diện đồ họa (UI) theo các bước:

Bước 1: Mở Bảng Cấu Hình Quyền

  1. Nhận diện và click chọn Tài nguyên bạn muốn cấu hình (Catalog, Schema, hoặc Table,...) trên sơ đồ cây thư mục bên trái.
  2. Chuyển đổi từ tab hiển thị mặc định sang Tab "Permission" (Nằm cạnh tab Overview và Detail).
  3. Tại đây, bạn sẽ thấy danh sách thống kê toàn bộ những cá nhân hoặc nhóm đang sở hữu đặc quyền làm việc trực tiếp trên tài nguyên này.

Bước 2: Cấp Quyền Mới (Grant Privileges)

  1. Nhấn nút "Grant" màu xanh dương ở góc bên phải danh sách.
  2. Trong hộp thoại hiển thị (ví dụ: Grant on catalog [your_catalog_name]):
    • Tab Principal Type: Chọn đối tượng là User (Cá nhân người dùng cụ thể) hoặc User Groups (Nhóm người dùng).
    • User Identity / Group Identity:* Chọn địa chỉ email hoặc tên nhóm tương thích từ danh sách thuộc menu thả xuống.
    • Select Privileges: Tích chọn vào các đặc quyền tương ứng bạn muốn bàn giao ở các cột danh mục Catalog, Schema, và Table. (Bạn có thể nhấp Select all để chọn nhanh toàn bộ đặc quyền).
  3. Nhấn "Confirm" để thực thi áp dụng quyền lập tức.

Bước 3: Thu Hồi Đặc Quyền (Revoke Privileges)

  1. Tại giao diện danh sách của Tab "Permission", tích chọn vào checkbox ở cột đầu của những người dùng/đặc quyền muốn tước bỏ quyền hạn.
  2. Nhấn nút "Revoke" (Bên cạnh nút Grant sẽ hiển thị kèm số lượng bản ghi đã chọn để tước quyền, ví dụ: Revoke (2)).
  3. Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận. Đồng ý để hoàn trả tài nguyên về trạng thái ban đầu, chặn truy cập ngay lập tức.

logo
CMC Telecom
Aspire to Inspire the Digital World