MANAGE
Manage - Tổng quan và hướng dẫn sử dụng
Giới thiệu
Manage tương ứng với nhóm menu Configuration, gồm Computes, Access Keys, Integrations và Storage > Volumes. Đây là nơi chuẩn bị tài nguyên, khóa truy cập và kết nối cho các dịch vụ trong Project.
Chức năng chính
| Nội dung | Mục đích |
|---|---|
| Computes | Cấp tài nguyên cho Cluster Job, Ingestion Job và SQL Warehouse; Compute Policy quy định cấu hình được phép sử dụng |
| Access Keys | Tạo và quản lý Serving Key, CLI Key và Model as a Service Key trong Project |
| Integrations | Khai báo kết nối Registry (Harbor) hoặc Storage (S3) để sử dụng lại |
| Storage > Volumes | Tạo và quản lý ổ lưu trữ bền vững loại Block, NFS hoặc Model |
Compute
Compute là tài nguyên tính toán dùng để thực thi các tác vụ xử lý dữ liệu, nạp dữ liệu và truy vấn SQL. Người dùng tạo, cấu hình và quản lý Compute theo Compute Policy, quyền truy cập và hạn mức được cấp.
| Workload Type | Dịch vụ sử dụng | Hướng dẫn |
|---|---|---|
| Cluster Job | Jobs xử lý dữ liệu hoặc mã nguồn | Compute - Cluster Job |
| Ingestion Job | Pipeline nạp dữ liệu | Compute - Ingestion Job |
| SQL Warehouse | Truy vấn tại SQL Editor | Compute - SQL Warehouse |
Notebook và Serving Endpoint có cấu hình tài nguyên riêng, không mặc định sử dụng các loại Compute trên.
Access Keys
Vào Configuration > Access keys, chọn đúng loại khóa:
| Loại | Mục đích |
|---|---|
| Serving Key | Gọi API Serving Endpoint |
| CLI Key | Đăng nhập CLI để xem danh sách và SSH vào GPU VM; không tạo, sửa hoặc xóa tài nguyên |
| Model as a Service Key | Gọi một hoặc nhiều mô hình đã chọn trong Model Catalog |
Khóa chỉ hiển thị một lần khi tạo hoặc rotate. Không sửa được tên, loại, mô hình và ngày hết hạn sau khi tạo. Chỉ rotate được khóa Active; revoke hoặc delete có hiệu lực sau khoảng 30 giây. Virtual Key thuộc AI Gateway, không thay thế Access Key.
Chi tiết: Tạo và sử dụng Access Key.
Integrations
Vào Configuration > Integrations để khai báo kết nối Registry / Harbor hoặc Storage / S3. Với image riêng trong Model Serving, bật Custom Image, chọn Integration Registry và nhập Image URI. Cập nhật Integration khi đổi thông tin xác thực; kiểm tra dịch vụ phụ thuộc trước khi xóa.
Chi tiết: Tạo và quản lý Integration.
Storage > Volumes
Vào Configuration > Storage > Volumes để tạo Volume trước khi gắn vào workload. Notebook cần đúng 1 Block Volume, có thể gắn thêm nhiều NFS Volume; GPU VM cần 1–5 Block Volume. Dữ liệu trên Volume tồn tại độc lập khi workload dừng hoặc bị xóa.
Volume chỉ tăng dung lượng, không đổi loại, Project hoặc Region. Chỉ xóa được khi trạng thái Pending hoặc Provisioned; xóa Volume sẽ xóa dữ liệu và không thể hoàn tác.
Chi tiết: Tạo và quản lý Volume.
Phân biệt với Platform Management
IAM User, User Group và Permissions thuộc Platform Management của Tenant Root, không thuộc Configuration. Nếu thiếu quyền hoặc hạn mức, liên hệ Tenant Root để kiểm tra.
Tài liệu tham khảo: IAM.