Tạo và quản lý Integration
1. Chuẩn bị
Chuẩn bị thông tin theo loại Integration bạn cần tạo.
Registry (Harbor):
- Địa chỉ registry, ví dụ
https://harbor.example.com. - Tài khoản registry có quyền đọc và kéo image (
read,pull). Nên dùng tài khoản riêng cho nền tảng (ví dụ robot account trên Harbor), chỉ có quyền đọc, thay vì tài khoản cá nhân. - Mật khẩu hoặc access token của tài khoản đó.
Storage (S3):
- Endpoint của dịch vụ S3, ví dụ
https://s3.hcm-5.cloud.cmctelecom.vn. - Tên bucket cần kết nối.
- Access key và Secret access key có quyền truy cập bucket đó. Chỉ cấp quyền vừa đủ trên đúng bucket cần dùng.
2. Tạo Integration
- Vào Configuration > Integrations, bấm + Create.
- Khai báo thông tin chung:
Trường Bắt buộc Mô tả Name Có Chỉ dùng chữ, số, -,_; không có khoảng trắng hay ký tự đặc biệt; không trùng tên Integration khác. Không đổi được sau khi tạo. Ví dụ:harbor-01,s3-dataplatformType Có RegistryhoặcStorageProvider Có Harbor(với Registry) hoặcS3(với Storage). Sau khi chọn, các ô thông tin kết nối sẽ hiện ra - Khai báo thông tin kết nối theo loại đã chọn.
Registry (Harbor):Trường Bắt buộc Mô tả Registry URL Có Địa chỉ registry, đúng định dạng URL Username Có Tài khoản có quyền readvàpullPassword Có Mật khẩu hoặc access token. Được che khi nhập và mã hóa khi gửi đi
Storage (S3):Trường Bắt buộc Mô tả Credential type Có Phương thức xác thực. Hiện hỗ trợ TokenLocation Có Endpoint URL của dịch vụ S3, bắt đầu bằng https://Bucket Name Có Tên chính xác của bucket Access key Có Khóa truy cập S3. Bấm biểu tượng con mắt để hiện hoặc ẩn Secret access key Có Mã bí mật tương ứng với Access key Description Không Ghi chú mục đích sử dụng - Bấm Create. Nút chỉ bật khi đã điền đủ các trường bắt buộc (có dấu
*).
Integration mới xuất hiện trong danh sách. Bấm Cancel để quay lại mà không lưu.
3. Dùng Integration Registry trong Model Serving
Khi tạo Model Serving bằng image riêng:
- Ở bước cấu hình mô hình, bật Custom Image.
- Ở ô Registry, chọn Integration đã tạo. Danh sách chỉ hiển thị Integration có Type là
Registry. - Nhập Image URI, ví dụ
harbor.example.com/my-project/my-model:1.0. - (Tùy chọn) Nhập Command Override để thay lệnh khởi chạy mặc định của image, và Port mà ứng dụng trong image lắng nghe (mặc định
8080, trong khoảng1024–65535).
Nếu gặp thông báo Inaccessible Image Registry, nền tảng không truy cập được registry bằng Integration đã chọn. Hãy kiểm tra lại Registry URL, Username, Password (cập nhật nếu vừa đổi) và quyền pull của tài khoản trên registry.
Xem thêm cách tạo Model Serving tại Model Serving.
4. Tìm và xem Integration
Danh sách hiển thị Name, Type, Provider và Last modified time. Bạn có thể:
- Tìm theo tên ở ô Search integration.
- Lọc theo Select type và Select provider.
Bấm tên Integration (hoặc ... > View Integration detail) để xem chi tiết: thông tin chung, thông tin kết nối đã khai báo, thời điểm tạo và sửa gần nhất.
Mật khẩu và khóa bí mật được che bằng dấu *. Bấm biểu tượng con mắt để hiện hoặc ẩn. Hãy ẩn lại sau khi xem xong.
5. Sửa Integration
Dùng khi địa chỉ dịch vụ thay đổi, hoặc khi bạn đổi mật khẩu, token hay access key.
- Bấm ... > Edit Integration.
- Sửa thông tin kết nối cần thay đổi. Name không sửa được.
- Bấm Save.
Đổi mật khẩu hoặc khóa truy cập? Hãy cập nhật Integration ngay sau khi đổi trên registry hoặc S3. Nếu không, nền tảng sẽ không kết nối được ở các lần sau.
6. Xóa Integration
⚠️ Lưu ý: Xóa Integration không hoàn tác được. Các dịch vụ đang dùng Integration này sẽ không kết nối được nữa. Hãy kiểm tra trước khi xóa.
- Bấm ... > Delete Integration.
- Gõ chính xác tên Integration vào ô xác nhận, ví dụ
harbor-01. - Bấm Delete. Nút chỉ bật khi tên gõ vào khớp.